60#
二、场景对话
1、
-Này anh, anh làm nghề sửa xe đã lâu chưa?
(1)以前学过的này表“这”,这里用在句首表呼唤或提醒注意的语气词
-Hơn hai năm rồi.
-Công việc của anh có vất vả không?
(2)vất vả是“辛苦”
-Khi bắt đầu làm vất vả lắm, nay đã quen rồi. Xin hỏi, anh đang làm nghề gì?
-Tôi là viên chức của một công ty máy vi tính.
(3)viên chức对应的汉字是【员职】,即“职员”
(4)công ty对应的汉字是【公司】
(5)máy vi tính是“电脑、微机”;vi对应的汉字是【微】;以前学过tính是汉字词【性】,这里是指“计算”
-Thế chắc anh rất thành thạo máy vi tính.
(6)thành thạo是“熟练”
-Chỉ biết một chút thôi, vì tôi là nhân viên tiếp thị.
(7)một chút是“一点儿,一些”
(8)nhân viên对应的汉字是【人员】
(9)tiếp thị是“市场行情、市场调研、市场营销”
2、
-Tôi thấy muốn thực hiện mơ ước của mình, không còn con đường nào khác là phải học, học càng nhiều càng tốt. Tôi muốn trở thành một người phiên dịch giỏi.
(1)thực hiện对应的汉字是【实现】
(2)mơ原指“梦”,引申为“梦想”;ước是“渴望”;二者合起来是“理想、憧憬”
(3)không còn是“不存在”
(4)con đường原指“道路”,引申为“途径”
(5)càng是“更”,而“càng……càng……”的短语指“越……越……”
(6)trở thành是“变成”
-Còn tôi muốn thành một nhà ngoại thương giỏi tiếng Việt, vì thế ngoài tiếng Việt tôi còn phải học thêm kinh tế, ngoại thương.
(7)ngoại thương对应的汉字是【外商】,表“对外贸易(商业)”
(8)vì thế直译是“为这”,即“为此、因此”
(9)以前学过ngoài是“在……外”,这里是指“除……外”
(10)kinh tế对应的汉字是【经济】
-Tôi thì chỉ cận nói thạo tiếng Trung Quốc để đưa nhiều đoàn du lịch Việt Nam sang Trung Quốc tham quan và đón nhiều bạn Trung Quốc sang thăm Việt Nam, làm cho giao lưu văn hóa giữa hai nước ngày càng được mở rộng.
(11)đưa是“带、领、引”
(12)đón是“接待”
(13)làm cho是“使得”
(14)giao lưu对应的汉字是【交流】
(15)ngày càng是“日益、越来越”
(16)以前学过mở是“开(门)”,这里与表“宽阔”的rộng合起来使用,是指“扩大”
-Vậy là chúng ta mỗi người một ước mơ, chỉ cận tự sắp xếp, phấn đấu là ước mơ của ta sẽ thực hiện được.
(17)ước mơ=mơ ước
(18)以前学过sắp是“快要,即将”,这里是指“安排”;以前学过xếp是“头儿、老板”,这里是“叠、堆”;二者合起来表示“安排、安置”
(19)phấn đấu对应的汉字是【奋斗】
(20)ta=chúng ta
1、
-Này anh, anh làm nghề sửa xe đã lâu chưa?
(1)以前学过的này表“这”,这里用在句首表呼唤或提醒注意的语气词
-Hơn hai năm rồi.
-Công việc của anh có vất vả không?
(2)vất vả是“辛苦”
-Khi bắt đầu làm vất vả lắm, nay đã quen rồi. Xin hỏi, anh đang làm nghề gì?
-Tôi là viên chức của một công ty máy vi tính.
(3)viên chức对应的汉字是【员职】,即“职员”
(4)công ty对应的汉字是【公司】
(5)máy vi tính是“电脑、微机”;vi对应的汉字是【微】;以前学过tính是汉字词【性】,这里是指“计算”
-Thế chắc anh rất thành thạo máy vi tính.
(6)thành thạo是“熟练”
-Chỉ biết một chút thôi, vì tôi là nhân viên tiếp thị.
(7)một chút是“一点儿,一些”
(8)nhân viên对应的汉字是【人员】
(9)tiếp thị是“市场行情、市场调研、市场营销”
2、
-Tôi thấy muốn thực hiện mơ ước của mình, không còn con đường nào khác là phải học, học càng nhiều càng tốt. Tôi muốn trở thành một người phiên dịch giỏi.
(1)thực hiện对应的汉字是【实现】
(2)mơ原指“梦”,引申为“梦想”;ước是“渴望”;二者合起来是“理想、憧憬”
(3)không còn是“不存在”
(4)con đường原指“道路”,引申为“途径”
(5)càng是“更”,而“càng……càng……”的短语指“越……越……”
(6)trở thành是“变成”
-Còn tôi muốn thành một nhà ngoại thương giỏi tiếng Việt, vì thế ngoài tiếng Việt tôi còn phải học thêm kinh tế, ngoại thương.
(7)ngoại thương对应的汉字是【外商】,表“对外贸易(商业)”
(8)vì thế直译是“为这”,即“为此、因此”
(9)以前学过ngoài是“在……外”,这里是指“除……外”
(10)kinh tế对应的汉字是【经济】
-Tôi thì chỉ cận nói thạo tiếng Trung Quốc để đưa nhiều đoàn du lịch Việt Nam sang Trung Quốc tham quan và đón nhiều bạn Trung Quốc sang thăm Việt Nam, làm cho giao lưu văn hóa giữa hai nước ngày càng được mở rộng.
(11)đưa是“带、领、引”
(12)đón是“接待”
(13)làm cho是“使得”
(14)giao lưu对应的汉字是【交流】
(15)ngày càng是“日益、越来越”
(16)以前学过mở是“开(门)”,这里与表“宽阔”的rộng合起来使用,是指“扩大”
-Vậy là chúng ta mỗi người một ước mơ, chỉ cận tự sắp xếp, phấn đấu là ước mơ của ta sẽ thực hiện được.
(17)ước mơ=mơ ước
(18)以前学过sắp是“快要,即将”,这里是指“安排”;以前学过xếp是“头儿、老板”,这里是“叠、堆”;二者合起来表示“安排、安置”
(19)phấn đấu对应的汉字是【奋斗】
(20)ta=chúng ta
| 欢迎到我的QQ空间337439111.qzone.qq.com,那里不断有德语、西班牙语、韩语、越南语、法语、俄语自学的心得体会发布~~~~~ |