20#
第13课 改革开放30年后的中国经济
Kinh tế Trung Quốc sau 30 năm Cải cách mở cửa
Cách đây 30 năm, tháng 12-1978, Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI Đảng CS Trung Quốc đã quyết định chuyển trọng tâm công tác sang xây dựng hiện đại hóa đất nước.
30年前 ,1978年12月,中国共产党十一届三中全会决定把工作重心转移到国家现代化建设上来。
Đó là hội nghị quan trọng, vạch ra con đường mới xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc, mở ra thời kỳ lịch sử mới cho công cuộc cải cách mở cửa.
那是重要的会议,揭示中国特色社会主义建设新道路,开创改革开放运动的新历史时期。
Đến nay, Trung Quốc từ một nước nghè nàn, lạc hậu, trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trên thế giới.
到现在,中国从一个贫穷落后的国家发展成为世界第四大经济体。
Thành tựu nổi bật
非凡成就
Theo số liệu vừa được Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc(NBS) công bố, giá trị tổng sản phẩm trong nước(GDP) của Trung Quốc năm 2007 đạt 24.950 tỷ nhân dân tệ, tương đương 23.7% GDP của Mỹ, 74.9% GDP của Nhật Bản và 99.5% GDP của Đức.
根据中国国家统计局(NBS)刚刚公布的数据,2007年中国国内生产总值(GDP)达到249500亿元人民币,相当于美国GDP的23.7%,日本GDP的74.4%和德国GDP的99.5%。
Trong thời gian từ 1978 đến 2007, tốc độ tăng trưởng trung bình của GDP Trung Quốc là 9.8%, cao hơn 3% so với tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm của thế giới trong cùng thời kỳ.
在1978年到2007年期间,中国GDP平均增速是9.8%,比同期世界年平均增速高出3%。
Thu nhập bình quân đầu người của nước này tăng từ 190 USD năm 1978 lên 2.360 USD năm 2007.
该国人均收入从1978年的190美元增加到2007年的2360美元。
Trong 30 năm cải cách mở cửa, thành phần kinh tế phi tập thể trong nền kinh tế đã phát triển với tốc độ nhanh.
在30年改革开放里,中国非公有制经济快速发展。
Kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và nước ngoài cùng tồn tại trong hệ thống kinh tế của Trung Quốc.
私营经济,国有企业和外资也同时在中国经济体系中并存。
Số liệu của NBS cho thấy, năm 1978, xí nghiệp quốc doanh chiếm 77.6% tổng sản lượng công nghiệp Trun Quốc.
NBS的数据表明,1978年,国营企业占中国工业总产值的77.6%。
Tuy nhiên, đến năm 2007, tỷ lệ này chỉ còn chiếm 29.5%.
到2007年,该比例仅占29.5%。
Mặc dù tỷ lệ giảm, nhưng kinh tế quốc doanh vẫn là yếu tố quan trọng trong kinh tế Trung Quốc.
尽管比例下降,但是国营经济仍然是中国经济的重要因素。
Trước khi cải cách mở cửa, Trung Quốc phải gánh chịu sự thiếu hụt nghiêm trọng về hàng tiêu dùng và dịch vụ.
改革开放前,中国不得不遭遇消费品和第三产业的严重短缺。
Sau năm 1978, khả năng cung cấp hàng tiêu dùng của Trung Quốc tăng nhanh và có thể đáp ứng nhu cầu của người dân.
1978年以后,中国消费品供应能力迅速提高,能够满足人民的需求。
Năm 2007, sản lượng lương thực của Trung Quốc đạt 501.6 triệu tấn, tăng 64.6% so với năm 1978.
2007年,中国粮食产量达到5.016亿吨,比1978年增长64.6%。
Giá trị gia tăng công nghiệp năm 2007 vượt mức 10.000 tỷ nhân dân tệ(1.470 tỷ USD), tăng 23 lần so với năm 1978.
2007年工业增加值超过10 万亿元人民币(14,700 亿美元),是1978年的23倍。
Năm 2007, Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản lượng sản phẩm nông nghiệp như ngũ cốc, thịt và bông.
2007年,中国粮食,肉类和棉花的农业作物产量位居世界前列。
Các sản phẩm công nghiệp như thép, than đá, xi-măng và phân hóa học của Trung Quốc cũng đạt sản lượng hàng đầu thế giới.
中国钢铁,煤炭,水泥和化肥等工业产品也达到居于世界前列的产量。
Trung Quốc đã có 22 doanh nghiệp lọt vào danh sách 500 doanh nghiệp mạnh của thế giới.
中国已经有22家企业进入世界500强企业的名单。
Năm 2001, Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), chính thức trở thành một thành viên trong hệ thống thương mại đa phương toàn cầu, từng bước mở cửa thị trường tài chính của mình và hoàn thiện các quy định, văn bản luật pháp có liên quan.
2001年,中国加入世界贸易组织(WTO),正式成为全球多边贸易体系的一员,一步一步开放自己的金融市场和完善相关规定和法律文件。
Thu nhập tài chính của Chính phủ Trung Quốc đã tăng gấp 45 lần trong vòng 30 năm qua.
中国政府的财政收入在过去30年内增长了45倍。
Tháng 8-2008, Trung Quốc tổ chức thành công Đại hội thể thao Olympic Bắc Kinh 2008, được đánh giá là đại hội quy mô hoành tráng và thành công nhất trong lịch sử các kỳ đại hội.
2008年8月,中国成功举办2008北京奥运会,被认为是历届奥运会史上最成功和最盛大的奥运会。
Trung Quộc đạt được tiến bộ rõ rệt trên các lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ, thể hiện nổi bật qua việc phóng thành công các tàu vũ trụ Thần Châu, đưa nhà du hành vũ trụ Trác Chí Cương bước ra ngoài khoảng không vũ trụ; tự lực phát triển các lĩnh vực công nghiệp quốc phòng then chốt, phục vụ đắc lực cho hiện đại hóa quốc phòng của nước này.
中国在科技领域上取得举世瞩目的进步,突出表现在成功发射神舟宇宙飞船,宇航员卓志刚太空行走;自主发展重点国防工业,有效服务本国的国防现代化。
Những bài học kinh nghiệm bổ ích
有用的经验教训
Tại cuộc hội thảo khoa học quốc tế nhìn lại 30 năm cải cách mở cửa ở Trung Quốc do Viện Nghiên cứu Trung Quốc thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam tổ chức mới đây tại Hà Nội, các học giả Việt Nam và Trung Quốc rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế của Trung Quốc.
最近,由越南社科院所属的中国研究所在河内举行回望中国改革开放30年国际科学研讨会,中越两国学者从中国经济发展中吸取大量的经验。
Nổi nên là: Thực hiện cơ chế " dò đá qua sông".
突出的是:实现“摸石过河”模式。
Trong thời kỳ đầu của cải cách mở cửa, Trung Quốc thực hiện những thử nghiệm kinh tế ở quy mô nhỏ, khi thành công được áp dụng rộng ra toàn quốc.
在改革开放初期,中国实施小规模的经济试验,并在全国成功推广。
Bắt đầu là việc để các thành phố và đặc khu kinh tế ven biển miền đông, nơi có ưu thế địa lý, tiến hành cải cách mở cửa, tạo ra các nhân tố và điều kiện đầu từ tốt, như xây dựng cơ sở hạ tầng, hậu cần và quy chế quản lý...
起初是东部沿海地区的城市和经济特区,具有地理优势的地方,进行改革开放,创造各种因素和良好的投资条件,如修建基础设施,后勤和管理机制。
Miền đông trở thành đầu tàu lôi kéo kinh tế của cả nước; Trung Quốc cơ bản hình thành cục diện phát triển kinh tế theo khu vực, mở rộng quy mô ngành nghề với trình độ hiện đại hóa cao.
东部成为全国经济火车头;中国基本形成地区经济发展局面,扩大高度现代化的产业规模。
Trung Quốc thành công nổi bật trong việc kết nối với thị trường toàn cầu.
中国在对接全球市场上取得卓越成功。
Nền kinh tế năng động chuyển đổi cơ cấu sản xuất và công nghệ, không ngừng thích ứng với thị trường toàn cầu.
灵活转变产业和技术结构的中国经济体,不断适应全球市场。
Trung Quốc phát huy tốt đa nguồn nhân công giá rẻ, chú trọng tiếp thu công nghệ, đào tạo mới nguồn nhân lực và học tập kinh nghiệm quản lý của các công ty nước ngoài; chú trọng đa phương hóa quan hệ chính trị, kinh tế đối ngoại ,trong đó có 190 quốc gia và nền kinh tế đầu tư buôn bán tại đại lục.
中国充分利用各种低廉的人力资源,重视吸收技术,培养新的劳动力资源,学习外国公司的管理经验;重视对外经济,政治关系多边化,其中有190个国家和经济体在中国大陆投资贸易。
480 trong số 500 công ty xuyên quốc gia mạnh nhất thế giới hoạt động ở nước này.
世界500强跨国企业有480家在中国运营。
Xuất khẩu và đầu từ trực tiếp nước ngoài là hai động lực chủ yếu của tăng cường kinh tế Trung Quốc.
外国直接出口和投资是加强中国经济的两个主要动力。
Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu Trung Quốc đạt 2.170 tỷ USD, tăng 107 lần so với mức 20.6 tỷ USD của năm 1978.
2007年,中国出口金额达到21.7亿美元,较1978年206亿美元上涨了107倍。
Từ vị trí 32 trong buôn bán trên thế giới kể từ khi bắt đầu thực hiện chính sách cải cách mở cửa, đến năm 2004, Trung Quốc đã vươn lên đứng thứ ba thế giới.
自从开始实施改革开放政策以来,到2004年,中国从世界贸易的第32位,一跃上升到世界第3位。
Trong lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài, năm 1990, lần đầu lượng tiền đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) vào Trung Quốc vượt số tiền vay nước ngoài.
在吸引外资的方面,1990年,进入中国的外国直接投资金额(FDI)首次超过对外贷款金额。
Kể từ đó, FDI trở thành quan trọng nhất để Trung Quốc thu hút tư bản nước ngoài.
此后,FDI成为中国吸引外国资本的最重要的方式。
Năm 1983, FDI vào Trung Quốc chỉ đạt 916 triệu USD nhưng đến năm 2007, con số này đã đạt 74.8 tỷ USD, tăng 81 lần.
1983年,在中国的FDI仅仅9.16亿美元,到2007年,这个数字已经突破748亿美元,增长了81倍。
Tính đến cuối năm 2007, Trung Quốc đã thu hút được hơn 770 tỷ USD từ FDI với tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm 20.1%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng GDP.
截止2007年底,中国以年平均增速20.1%吸收FDI超过7700亿美元,远远高于GDP增长速度。
Ba thập kỷ qua, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế và hiện đại hóa đất nước.
30年过去了,中国在经济发展和国家现代化上取得巨大成就和重要意义。
Đời sống của nhân dân Trung Quốc không ngừng được cải thiện.
中国人民的生活不断得到改善。
Cải cách và mở cửa là động cơ cốt lõi của những thành tựu và tiến bộ mà Trung Quốc đã đạt được.
改革和开放是中国所取得的成就和进步的核心发动机。
Trung Quốc khẳng định tiếp tục kiên định đường lối cải cách và mở cửa đúng đắn để xây dựng một hệ thống mạnh mẽ, hiệu quả cao, mở cửa hơn nữa, và có một môi trường thuận lợi cho phát triển khoa học.
中国继续坚持正确的改革开放路线,建设一个更加强大,高效,开放的体系和一个科学发展的有利条件。
Tuy nhiên, Trung Quốc còn đối mặt nhiều thách thức, như khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn, tốc độ mở rộng sản xuất và độ thị hóa tăng nhanh kéo theo những vấn đề về môi trường và xã hội khác.
但是,中国还要面对许多挑战,比如贫富差距越来越大,生产扩张速度和城市化猛增,衍生关于环境和社会的一些问题。
Hàng loạt yếu tố trong nước và quốt tế tạo ra thách thức mới đối với tiến trình phát triển của nước này.
在本国发展进程中,国内外一系列因素产生新的挑战。
Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu làm xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quộc chậm lại.
全球经济危机使中国出口和GDP增速放缓。
Nhập khẩu cũng giảm 17.9% tháng 11 vừa qua.
进口也在刚刚11月下降17.9%。
Những mốc quan trọng trong 30 năm qua
过去30年重要里程
Năm 1978: Hội nghị Trung ưng 3 khóa XI của Đảng CS Trung Quốc(12-1978) quyết định cải cách và mở cửa kinh tế.
1978年:中国共产党十一届三中全会(1978年12月)决定改革开放经济。
Năm 1979: Trung Quốc quyết định xây dựng các đặc khu kinh tế, gồm ba đặc khu kinh tế là Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu tại tỉnh Quảng Đông và đặc khu kinh tế Hạ Môn tại tỉnh Phúc Kiến.
1978年:中国决定建设经济特区,包括广东省的三个经济特区深圳,珠海和汕头,福建厦门经济特区。
Năm 1982: Trung Quốc thực hiện khoán sản lượng hoặc khán toàn bộ đến hộ nông dân, mang lại bước nhảy vọt trong kinh tế nông thôn.
1982年:中国实现联产承包或包干到农户,使农村经济实现飞跃。
Năm 1986: Trung Quốc khởi động cải cách doanh nghiệp nhà nước.
1986年:中国启动国有企业改革。
Năm 1992: Trung Quốc xác lập mục tiêu" kinh tế thị trường XHCN", bắt đầu thị trường hóa trong lĩnh vực y tế và nhà ở.
1992年,中国确立“中国社会主义市场经济”的目标,开始在医疗卫生和住宅上市场化。
Năm 1994: Trung Quốc thông qua Luật Ngoại thương, bãi bỏ việc lập kế hoạch theo chỉ thị hoạt động xuất nhập khẩu; trao cho doanh nghiệp quyền hoạt động kinh tế đối ngoại ,bãi bỏ việc cấp cô-ta đối với một loạt hàng hóa.
1994年:中国通过外贸法,废除根据进出口活动指示的计划,移交营业对外经济贸易权,取消针对某种货物的配额。
Năm 1993: Trung Quốc cải cách chính sách thuế theo hướng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và áp dụng chính sách giá theo giá thị trường.
1993年:中国改革促进企业发展的税务政策,采用市场定价机制。
Năm 1996: Trung Quốc áp dụng tỷ giá ngoại tệ thống nhất dựa theo tỷ giá giáo dịch trên thị trường liên ngân hàng.
1996年,中国根据银行同业市场交易价,采用统一外汇。
Năm 1999: Kinh tế ngoài quốc doanh được xách định là một bộ phận cấu thành quang trọng của kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
1999年:国有经济是构成社会主义经济市场的重要一部分。
Năm 2001: Trung Quốc chính thức trở thành thành viên WTO.
2001年:中国正式成为WTO成员。
Năm 2004: Trung Quốc cổ phần hóa các ngân hàng thương mại quốc doanh; đưa điều khoản bảo hộ tài sản tư hữu vào Hiến pháp.
2004年:中国股份化国有商业银行;把保护私有财产的条款写入宪法。
Năm 2005: Trung Quốc bãi bỏ thuế nông nghiệp; đưa ra nhiệm vụ lịch sử xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa.
2005年:中国废除农业税;提出建设社会主义新农村的历史任务。
Năm 2007: Luật về quyền tài sản tư ra đời.
2007年:物权法诞生。
Kinh tế Trung Quốc sau 30 năm Cải cách mở cửa
Cách đây 30 năm, tháng 12-1978, Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI Đảng CS Trung Quốc đã quyết định chuyển trọng tâm công tác sang xây dựng hiện đại hóa đất nước.
30年前 ,1978年12月,中国共产党十一届三中全会决定把工作重心转移到国家现代化建设上来。
Đó là hội nghị quan trọng, vạch ra con đường mới xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc, mở ra thời kỳ lịch sử mới cho công cuộc cải cách mở cửa.
那是重要的会议,揭示中国特色社会主义建设新道路,开创改革开放运动的新历史时期。
Đến nay, Trung Quốc từ một nước nghè nàn, lạc hậu, trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trên thế giới.
到现在,中国从一个贫穷落后的国家发展成为世界第四大经济体。
Thành tựu nổi bật
非凡成就
Theo số liệu vừa được Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc(NBS) công bố, giá trị tổng sản phẩm trong nước(GDP) của Trung Quốc năm 2007 đạt 24.950 tỷ nhân dân tệ, tương đương 23.7% GDP của Mỹ, 74.9% GDP của Nhật Bản và 99.5% GDP của Đức.
根据中国国家统计局(NBS)刚刚公布的数据,2007年中国国内生产总值(GDP)达到249500亿元人民币,相当于美国GDP的23.7%,日本GDP的74.4%和德国GDP的99.5%。
Trong thời gian từ 1978 đến 2007, tốc độ tăng trưởng trung bình của GDP Trung Quốc là 9.8%, cao hơn 3% so với tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm của thế giới trong cùng thời kỳ.
在1978年到2007年期间,中国GDP平均增速是9.8%,比同期世界年平均增速高出3%。
Thu nhập bình quân đầu người của nước này tăng từ 190 USD năm 1978 lên 2.360 USD năm 2007.
该国人均收入从1978年的190美元增加到2007年的2360美元。
Trong 30 năm cải cách mở cửa, thành phần kinh tế phi tập thể trong nền kinh tế đã phát triển với tốc độ nhanh.
在30年改革开放里,中国非公有制经济快速发展。
Kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và nước ngoài cùng tồn tại trong hệ thống kinh tế của Trung Quốc.
私营经济,国有企业和外资也同时在中国经济体系中并存。
Số liệu của NBS cho thấy, năm 1978, xí nghiệp quốc doanh chiếm 77.6% tổng sản lượng công nghiệp Trun Quốc.
NBS的数据表明,1978年,国营企业占中国工业总产值的77.6%。
Tuy nhiên, đến năm 2007, tỷ lệ này chỉ còn chiếm 29.5%.
到2007年,该比例仅占29.5%。
Mặc dù tỷ lệ giảm, nhưng kinh tế quốc doanh vẫn là yếu tố quan trọng trong kinh tế Trung Quốc.
尽管比例下降,但是国营经济仍然是中国经济的重要因素。
Trước khi cải cách mở cửa, Trung Quốc phải gánh chịu sự thiếu hụt nghiêm trọng về hàng tiêu dùng và dịch vụ.
改革开放前,中国不得不遭遇消费品和第三产业的严重短缺。
Sau năm 1978, khả năng cung cấp hàng tiêu dùng của Trung Quốc tăng nhanh và có thể đáp ứng nhu cầu của người dân.
1978年以后,中国消费品供应能力迅速提高,能够满足人民的需求。
Năm 2007, sản lượng lương thực của Trung Quốc đạt 501.6 triệu tấn, tăng 64.6% so với năm 1978.
2007年,中国粮食产量达到5.016亿吨,比1978年增长64.6%。
Giá trị gia tăng công nghiệp năm 2007 vượt mức 10.000 tỷ nhân dân tệ(1.470 tỷ USD), tăng 23 lần so với năm 1978.
2007年工业增加值超过10 万亿元人民币(14,700 亿美元),是1978年的23倍。
Năm 2007, Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản lượng sản phẩm nông nghiệp như ngũ cốc, thịt và bông.
2007年,中国粮食,肉类和棉花的农业作物产量位居世界前列。
Các sản phẩm công nghiệp như thép, than đá, xi-măng và phân hóa học của Trung Quốc cũng đạt sản lượng hàng đầu thế giới.
中国钢铁,煤炭,水泥和化肥等工业产品也达到居于世界前列的产量。
Trung Quốc đã có 22 doanh nghiệp lọt vào danh sách 500 doanh nghiệp mạnh của thế giới.
中国已经有22家企业进入世界500强企业的名单。
Năm 2001, Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), chính thức trở thành một thành viên trong hệ thống thương mại đa phương toàn cầu, từng bước mở cửa thị trường tài chính của mình và hoàn thiện các quy định, văn bản luật pháp có liên quan.
2001年,中国加入世界贸易组织(WTO),正式成为全球多边贸易体系的一员,一步一步开放自己的金融市场和完善相关规定和法律文件。
Thu nhập tài chính của Chính phủ Trung Quốc đã tăng gấp 45 lần trong vòng 30 năm qua.
中国政府的财政收入在过去30年内增长了45倍。
Tháng 8-2008, Trung Quốc tổ chức thành công Đại hội thể thao Olympic Bắc Kinh 2008, được đánh giá là đại hội quy mô hoành tráng và thành công nhất trong lịch sử các kỳ đại hội.
2008年8月,中国成功举办2008北京奥运会,被认为是历届奥运会史上最成功和最盛大的奥运会。
Trung Quộc đạt được tiến bộ rõ rệt trên các lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ, thể hiện nổi bật qua việc phóng thành công các tàu vũ trụ Thần Châu, đưa nhà du hành vũ trụ Trác Chí Cương bước ra ngoài khoảng không vũ trụ; tự lực phát triển các lĩnh vực công nghiệp quốc phòng then chốt, phục vụ đắc lực cho hiện đại hóa quốc phòng của nước này.
中国在科技领域上取得举世瞩目的进步,突出表现在成功发射神舟宇宙飞船,宇航员卓志刚太空行走;自主发展重点国防工业,有效服务本国的国防现代化。
Những bài học kinh nghiệm bổ ích
有用的经验教训
Tại cuộc hội thảo khoa học quốc tế nhìn lại 30 năm cải cách mở cửa ở Trung Quốc do Viện Nghiên cứu Trung Quốc thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam tổ chức mới đây tại Hà Nội, các học giả Việt Nam và Trung Quốc rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế của Trung Quốc.
最近,由越南社科院所属的中国研究所在河内举行回望中国改革开放30年国际科学研讨会,中越两国学者从中国经济发展中吸取大量的经验。
Nổi nên là: Thực hiện cơ chế " dò đá qua sông".
突出的是:实现“摸石过河”模式。
Trong thời kỳ đầu của cải cách mở cửa, Trung Quốc thực hiện những thử nghiệm kinh tế ở quy mô nhỏ, khi thành công được áp dụng rộng ra toàn quốc.
在改革开放初期,中国实施小规模的经济试验,并在全国成功推广。
Bắt đầu là việc để các thành phố và đặc khu kinh tế ven biển miền đông, nơi có ưu thế địa lý, tiến hành cải cách mở cửa, tạo ra các nhân tố và điều kiện đầu từ tốt, như xây dựng cơ sở hạ tầng, hậu cần và quy chế quản lý...
起初是东部沿海地区的城市和经济特区,具有地理优势的地方,进行改革开放,创造各种因素和良好的投资条件,如修建基础设施,后勤和管理机制。
Miền đông trở thành đầu tàu lôi kéo kinh tế của cả nước; Trung Quốc cơ bản hình thành cục diện phát triển kinh tế theo khu vực, mở rộng quy mô ngành nghề với trình độ hiện đại hóa cao.
东部成为全国经济火车头;中国基本形成地区经济发展局面,扩大高度现代化的产业规模。
Trung Quốc thành công nổi bật trong việc kết nối với thị trường toàn cầu.
中国在对接全球市场上取得卓越成功。
Nền kinh tế năng động chuyển đổi cơ cấu sản xuất và công nghệ, không ngừng thích ứng với thị trường toàn cầu.
灵活转变产业和技术结构的中国经济体,不断适应全球市场。
Trung Quốc phát huy tốt đa nguồn nhân công giá rẻ, chú trọng tiếp thu công nghệ, đào tạo mới nguồn nhân lực và học tập kinh nghiệm quản lý của các công ty nước ngoài; chú trọng đa phương hóa quan hệ chính trị, kinh tế đối ngoại ,trong đó có 190 quốc gia và nền kinh tế đầu tư buôn bán tại đại lục.
中国充分利用各种低廉的人力资源,重视吸收技术,培养新的劳动力资源,学习外国公司的管理经验;重视对外经济,政治关系多边化,其中有190个国家和经济体在中国大陆投资贸易。
480 trong số 500 công ty xuyên quốc gia mạnh nhất thế giới hoạt động ở nước này.
世界500强跨国企业有480家在中国运营。
Xuất khẩu và đầu từ trực tiếp nước ngoài là hai động lực chủ yếu của tăng cường kinh tế Trung Quốc.
外国直接出口和投资是加强中国经济的两个主要动力。
Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu Trung Quốc đạt 2.170 tỷ USD, tăng 107 lần so với mức 20.6 tỷ USD của năm 1978.
2007年,中国出口金额达到21.7亿美元,较1978年206亿美元上涨了107倍。
Từ vị trí 32 trong buôn bán trên thế giới kể từ khi bắt đầu thực hiện chính sách cải cách mở cửa, đến năm 2004, Trung Quốc đã vươn lên đứng thứ ba thế giới.
自从开始实施改革开放政策以来,到2004年,中国从世界贸易的第32位,一跃上升到世界第3位。
Trong lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài, năm 1990, lần đầu lượng tiền đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) vào Trung Quốc vượt số tiền vay nước ngoài.
在吸引外资的方面,1990年,进入中国的外国直接投资金额(FDI)首次超过对外贷款金额。
Kể từ đó, FDI trở thành quan trọng nhất để Trung Quốc thu hút tư bản nước ngoài.
此后,FDI成为中国吸引外国资本的最重要的方式。
Năm 1983, FDI vào Trung Quốc chỉ đạt 916 triệu USD nhưng đến năm 2007, con số này đã đạt 74.8 tỷ USD, tăng 81 lần.
1983年,在中国的FDI仅仅9.16亿美元,到2007年,这个数字已经突破748亿美元,增长了81倍。
Tính đến cuối năm 2007, Trung Quốc đã thu hút được hơn 770 tỷ USD từ FDI với tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm 20.1%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng GDP.
截止2007年底,中国以年平均增速20.1%吸收FDI超过7700亿美元,远远高于GDP增长速度。
Ba thập kỷ qua, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế và hiện đại hóa đất nước.
30年过去了,中国在经济发展和国家现代化上取得巨大成就和重要意义。
Đời sống của nhân dân Trung Quốc không ngừng được cải thiện.
中国人民的生活不断得到改善。
Cải cách và mở cửa là động cơ cốt lõi của những thành tựu và tiến bộ mà Trung Quốc đã đạt được.
改革和开放是中国所取得的成就和进步的核心发动机。
Trung Quốc khẳng định tiếp tục kiên định đường lối cải cách và mở cửa đúng đắn để xây dựng một hệ thống mạnh mẽ, hiệu quả cao, mở cửa hơn nữa, và có một môi trường thuận lợi cho phát triển khoa học.
中国继续坚持正确的改革开放路线,建设一个更加强大,高效,开放的体系和一个科学发展的有利条件。
Tuy nhiên, Trung Quốc còn đối mặt nhiều thách thức, như khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn, tốc độ mở rộng sản xuất và độ thị hóa tăng nhanh kéo theo những vấn đề về môi trường và xã hội khác.
但是,中国还要面对许多挑战,比如贫富差距越来越大,生产扩张速度和城市化猛增,衍生关于环境和社会的一些问题。
Hàng loạt yếu tố trong nước và quốt tế tạo ra thách thức mới đối với tiến trình phát triển của nước này.
在本国发展进程中,国内外一系列因素产生新的挑战。
Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu làm xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quộc chậm lại.
全球经济危机使中国出口和GDP增速放缓。
Nhập khẩu cũng giảm 17.9% tháng 11 vừa qua.
进口也在刚刚11月下降17.9%。
Những mốc quan trọng trong 30 năm qua
过去30年重要里程
Năm 1978: Hội nghị Trung ưng 3 khóa XI của Đảng CS Trung Quốc(12-1978) quyết định cải cách và mở cửa kinh tế.
1978年:中国共产党十一届三中全会(1978年12月)决定改革开放经济。
Năm 1979: Trung Quốc quyết định xây dựng các đặc khu kinh tế, gồm ba đặc khu kinh tế là Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu tại tỉnh Quảng Đông và đặc khu kinh tế Hạ Môn tại tỉnh Phúc Kiến.
1978年:中国决定建设经济特区,包括广东省的三个经济特区深圳,珠海和汕头,福建厦门经济特区。
Năm 1982: Trung Quốc thực hiện khoán sản lượng hoặc khán toàn bộ đến hộ nông dân, mang lại bước nhảy vọt trong kinh tế nông thôn.
1982年:中国实现联产承包或包干到农户,使农村经济实现飞跃。
Năm 1986: Trung Quốc khởi động cải cách doanh nghiệp nhà nước.
1986年:中国启动国有企业改革。
Năm 1992: Trung Quốc xác lập mục tiêu" kinh tế thị trường XHCN", bắt đầu thị trường hóa trong lĩnh vực y tế và nhà ở.
1992年,中国确立“中国社会主义市场经济”的目标,开始在医疗卫生和住宅上市场化。
Năm 1994: Trung Quốc thông qua Luật Ngoại thương, bãi bỏ việc lập kế hoạch theo chỉ thị hoạt động xuất nhập khẩu; trao cho doanh nghiệp quyền hoạt động kinh tế đối ngoại ,bãi bỏ việc cấp cô-ta đối với một loạt hàng hóa.
1994年:中国通过外贸法,废除根据进出口活动指示的计划,移交营业对外经济贸易权,取消针对某种货物的配额。
Năm 1993: Trung Quốc cải cách chính sách thuế theo hướng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và áp dụng chính sách giá theo giá thị trường.
1993年:中国改革促进企业发展的税务政策,采用市场定价机制。
Năm 1996: Trung Quốc áp dụng tỷ giá ngoại tệ thống nhất dựa theo tỷ giá giáo dịch trên thị trường liên ngân hàng.
1996年,中国根据银行同业市场交易价,采用统一外汇。
Năm 1999: Kinh tế ngoài quốc doanh được xách định là một bộ phận cấu thành quang trọng của kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
1999年:国有经济是构成社会主义经济市场的重要一部分。
Năm 2001: Trung Quốc chính thức trở thành thành viên WTO.
2001年:中国正式成为WTO成员。
Năm 2004: Trung Quốc cổ phần hóa các ngân hàng thương mại quốc doanh; đưa điều khoản bảo hộ tài sản tư hữu vào Hiến pháp.
2004年:中国股份化国有商业银行;把保护私有财产的条款写入宪法。
Năm 2005: Trung Quốc bãi bỏ thuế nông nghiệp; đưa ra nhiệm vụ lịch sử xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa.
2005年:中国废除农业税;提出建设社会主义新农村的历史任务。
Năm 2007: Luật về quyền tài sản tư ra đời.
2007年:物权法诞生。