53142 次阅读
24 条回复
越南语阅读翻译自学语言交流热门
使用的教材是《大学越语阅读教程》。
第1课 越南地理
Bài 1 Địa lý Việt Nam
Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương với diện tích đất liền 330.991km2.
越南社会主义共和国位于中南半岛,陆地面积330.991平方公里。
Về vị trí địa lý, phía Bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía Đông và phía Nam giáp biển Đông.
地理位置方面,越南北部与中国接壤,西部毗邻老挝和柬埔寨,东部和南部濒临南海。
Trên bản đồ thế giới, Việt Nam nằm từ 8 độ 35 phút Vĩ Bắc và từ 102 đến 109 độ Kinh Đông.
在世界地图,越南位于北纬8°35’,东经102°到109°。
Với vị trí đó, Việt Nam giống như một chiếc cầu nối phần lục địa Đông Nam Á với các đảo và quần đảo bao quanh biển Đông, vừa nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, vừa nằm trong khu vực gió mùa của Đông Nam Á.
越南凭借这一位置,好像是一座连接东南亚陆地和南海岛屿,群岛的桥,既处于热带气候环带,又位于东南亚季风地区。
Lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có hình dạng khá đặc biệt.
越南陆地领土有着较特殊的形状。
Bờ biển từ Bắc xuống Nam có hình chữ S kéo dài hơn 15 vĩ độ nhưng bề ngang lại rất hẹp: nơi rộng nhất ( ở Bắc bộ) khoảng 600 km, còn nơi hẹp nhất( ở Quảng Bình) chỉ có 50 km.
海岸线由北往南呈S字形,跨越超过15个纬度,但是宽度又很狭窄:最宽处(北部)约600公里,而最窄处(广平)仅50公里。
Dưới đây là một số đặc điểm chính của địa lý Việt Nam:
以下是越南地理的一些主要特点:
Địa hình Việt Nam hầu hết là đồi núi, chiếm khoảng gần 80% diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
越南地形多是丘陵,占领土面积的将近80%,但主要是低丘陵。
Địa hình thấp dưới 1000m so với mức nước biển chiếm 85%.
低于海拔一千米以下的地形占85%。
Núi cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1%, cao nhất là đỉnh Phan-xi-păng cao 3143m.
2000米以上的高山仅占1%左右,最高的是番西邦峰,海拔3143米。
Vùng đồi núi là nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng đối với Kinh tế Việt Nam.
丘陵地区是越南经济中丰富的自然资源地区。
Việt Nam có hai đồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng( ở miền Bắc) rộng 15.000km2 và đồng bằng sông Cửu Long ở miền Nam rộng 40.000km2.
越南有两大平原,面积15.000平方公里的北部红河平原和面积40.000平方公里的南部湄公河平原。
Đây là hai vùng trồng lúa lớn nhất trong cả nước.
红河平原和湄公河平原是越南全国两大水稻种植区。
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nóng, ẩm, mưa nhiều.
越南是热带气候,炎热,潮湿,多雨。
Lương mưa hàng năm rất lớn, khoảng hơn 1500mm, có một số nơi lượng mưa có thể đến 4000 đến 5000m/năm.
年降雨量丰沛,大约超过1500mm,某些地方的降雨量可达4000到5000mm/年。
Độ ẩm không khí luôn luôn cao hơn 80% trong khi độ ẩm trung bình ở các nước ôn đới chỉ khoảng trên 50%.
空气湿度始终高于80%,而温带国家的平均湿度只有50%左右。
Nhiệt đới cao, độ ẩm lớn là điều kiện tốt cho nông nghiệp, cây cối quanh năm xanh tốt.
热带高,湿度大,为农业创造良好的条件,草木终年翠绿。
Nhưng sự phức tạp của gió mùa đã gây ra nhiều thiên tai như bão lụt, hạn hán, sương muối và mưa đá, thiên tai đã gây ra nhiều khó khăn cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
可是季风的复杂性导致台风洪涝,旱灾,霜冻和冰雹等不少自然灾害,自然灾害又给越南人民的生活造成种种困难。
第1课 越南地理
Bài 1 Địa lý Việt Nam
Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương với diện tích đất liền 330.991km2.
越南社会主义共和国位于中南半岛,陆地面积330.991平方公里。
Về vị trí địa lý, phía Bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía Đông và phía Nam giáp biển Đông.
地理位置方面,越南北部与中国接壤,西部毗邻老挝和柬埔寨,东部和南部濒临南海。
Trên bản đồ thế giới, Việt Nam nằm từ 8 độ 35 phút Vĩ Bắc và từ 102 đến 109 độ Kinh Đông.
在世界地图,越南位于北纬8°35’,东经102°到109°。
Với vị trí đó, Việt Nam giống như một chiếc cầu nối phần lục địa Đông Nam Á với các đảo và quần đảo bao quanh biển Đông, vừa nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, vừa nằm trong khu vực gió mùa của Đông Nam Á.
越南凭借这一位置,好像是一座连接东南亚陆地和南海岛屿,群岛的桥,既处于热带气候环带,又位于东南亚季风地区。
Lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có hình dạng khá đặc biệt.
越南陆地领土有着较特殊的形状。
Bờ biển từ Bắc xuống Nam có hình chữ S kéo dài hơn 15 vĩ độ nhưng bề ngang lại rất hẹp: nơi rộng nhất ( ở Bắc bộ) khoảng 600 km, còn nơi hẹp nhất( ở Quảng Bình) chỉ có 50 km.
海岸线由北往南呈S字形,跨越超过15个纬度,但是宽度又很狭窄:最宽处(北部)约600公里,而最窄处(广平)仅50公里。
Dưới đây là một số đặc điểm chính của địa lý Việt Nam:
以下是越南地理的一些主要特点:
Địa hình Việt Nam hầu hết là đồi núi, chiếm khoảng gần 80% diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
越南地形多是丘陵,占领土面积的将近80%,但主要是低丘陵。
Địa hình thấp dưới 1000m so với mức nước biển chiếm 85%.
低于海拔一千米以下的地形占85%。
Núi cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1%, cao nhất là đỉnh Phan-xi-păng cao 3143m.
2000米以上的高山仅占1%左右,最高的是番西邦峰,海拔3143米。
Vùng đồi núi là nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng đối với Kinh tế Việt Nam.
丘陵地区是越南经济中丰富的自然资源地区。
Việt Nam có hai đồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng( ở miền Bắc) rộng 15.000km2 và đồng bằng sông Cửu Long ở miền Nam rộng 40.000km2.
越南有两大平原,面积15.000平方公里的北部红河平原和面积40.000平方公里的南部湄公河平原。
Đây là hai vùng trồng lúa lớn nhất trong cả nước.
红河平原和湄公河平原是越南全国两大水稻种植区。
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nóng, ẩm, mưa nhiều.
越南是热带气候,炎热,潮湿,多雨。
Lương mưa hàng năm rất lớn, khoảng hơn 1500mm, có một số nơi lượng mưa có thể đến 4000 đến 5000m/năm.
年降雨量丰沛,大约超过1500mm,某些地方的降雨量可达4000到5000mm/年。
Độ ẩm không khí luôn luôn cao hơn 80% trong khi độ ẩm trung bình ở các nước ôn đới chỉ khoảng trên 50%.
空气湿度始终高于80%,而温带国家的平均湿度只有50%左右。
Nhiệt đới cao, độ ẩm lớn là điều kiện tốt cho nông nghiệp, cây cối quanh năm xanh tốt.
热带高,湿度大,为农业创造良好的条件,草木终年翠绿。
Nhưng sự phức tạp của gió mùa đã gây ra nhiều thiên tai như bão lụt, hạn hán, sương muối và mưa đá, thiên tai đã gây ra nhiều khó khăn cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
可是季风的复杂性导致台风洪涝,旱灾,霜冻和冰雹等不少自然灾害,自然灾害又给越南人民的生活造成种种困难。